GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

I. Cơ sở pháp lý

  1. Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2014;
  2. Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư quy định về hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  3. Khoản 4 Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC, Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế.

II. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền. Giải thể doanh nghiệp có 2 trường hợp là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc.
Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp quy định về các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp giải thể tự nguyện khi:
-Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
-Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
Doanh nghiệp giải thể bắt buộc khi:
-Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
-Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

III. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Tại khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp có quy định về điều kiện để doanh nghiệp giải thể như sau:
-Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác như: lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn,…
-Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.
Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán (mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014.

IV. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

1. Giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ công bố thông tin giải thể đến phòng Đăng ký kinh doanh
Thành phần hồ sơ gồm có:
-Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
-Quyết định giải thể doanh nghiệp;
-Biên bản họp của hội đồng thành viên, biên bản của đại hội đồng cổ đông, biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
-Phương án giải quyết nợ (nếu có).
Bước 2: Thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
Để được xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế từ Tổng cục Hải quan thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Hồ sơ gồm có:
-Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Doanh nghiệp khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước với cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC.
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:
-Quyết định giải thể;
-Biên bản họp;
-Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu;
-Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Lưu ý:
-Đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp thành lập một thời gian nhưng không phát sinh doanh thu vì một số lý do nào đó mà tiến hành giải thể doanh nghiệp thì ngoài những giấy tờ nêu trên thì doanh nghiệp cần phải làm thêm bản cam kết về việc không phát sinh doanh thu và các nghĩa vụ liên quan đối với cơ quan thuế.
Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại phòng đăng ký kinh doanh
Sau khi đã hoàn thành thủ tục về thuế, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể đến phòng đăng ký kinh doanh để hoàn tất việc giải thể doanh nghiệp.
Thành phần hồ sơ:
-Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
-Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
-Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội (nếu có);
-Danh sách người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
-Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
-Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục các thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Lưu ý:
-Đối với những con dấu làm trước 01/07/2015 thì phải làm hồ sơ trả dấu cho Cơ quan công an bởi khi Luật doanh nghiệp 2005 còn hiệu lực thì Cơ quan công an là đơn vị quản lý con dấu, tuy nhiên sau khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi quản lý con dấu của doanh nghiệp.
Thời hạn giải quyết: Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.
Điều 203 Luật Doanh nghiệp quy định về thủ tục giải thể đối với trường hợp này như sau:
Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể.
Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi:
-Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-Cơ quan thuế;
-Người lao động trong doanh nghiệp.

Và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Thời hạn giải quyết: Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

2 comments for "GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP"

  1. Tháng Mười Hai 24, 2020 at 02:15 chiều

    viagra free samples best viagra prices viagra for sale in milwaukee wisconsin

  2. Tháng Mười Hai 26, 2020 at 01:50 sáng

    viagra for sale cheap viagra in chicago buy viagra

Để lại bình luận

Scroll
0902784740
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes