Giải thể và Phá sản khác nhau như thế nào?

phá sản và gải thể
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Giải thể và Phá sản khác nhau như thế nào?

phá sản và gải thể?

Giải thể phá sản là hai hình thức dễ gây nhầm lẫn và vướng mắc đối với nhiều doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và lâm vào tình trạng khó khăn hoặc vì một lý do nào đó mà chủ doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh thì câu hỏi đặt ra là: Nên giải thể hay phá sản?

Để trả lời câu hỏi trên, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây:

Nhìn chung, giải thể và phá sản doanh nghiệp đều đưa đến hậu quả pháp lý là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ, giải quyết quyền lợi cho người lao động. Tuy nhiên, giữa hai hình thức này có nhiều điểm khác biệt rất rõ nét.

So sánh giải thể doanh nghiệp và giải thể:

Tiêu chí

Giải thể

Phá sản

Lý do

Có rất nhiều lý do để giải thể một doanh nghiệp, như doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; doanh nghiệp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp, thành viên hợp danh, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông; Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp… Phá sản doanh nghiệp chỉ xuất phát từ một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Bản chất của thủ tục

Thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức do doanh nghiệp tự mình quyết hoặc do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014. Thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp, là hoạt động của một cơ quan nhà nước duy nhất – Tòa án có thầm quyền tiến hành theo những trình tự, thủ tục quy định tại quy định Luật Phá sản 2014.

Chủ thể có quyền quyết định

Đối với giải thể doanh nghiệp có thể chủ sở hữu doanh nghiệp, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông,…quyết định đối với trường hợp giải thể tự nguyện hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định đối với trường hợp giải thể bắt buộc. Phá sản doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đó là Tòa án.

Điều kiện

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp không phải là điều kiện bắt buộc. Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

Người có quyền yêu cầu/nộp đơn

  • Chủ doanh nghiệp;
  • Hội đồng thành viên;
  • Chủ sở hữu công ty;
  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Tất cả thành viên hợp danh.

 

  • Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  • Cổ đông/nhóm cổ đông ( sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên liên tục trong 06 tháng);
  • Công đoàn, người lao động;
  • Chủ nợ;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Thành viên hợp danh.

 

Thứ tự thanh toán tài sản

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

 

  • Chi phí phá sản;
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm y tế, quyền lợi khác của người lao động;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
  • Khoản nợ phải trả cho chủ nợ.

Hậu quả pháp lý

Chấm dứt hoạt động và xóa tên của doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

 

Không phải bao giờ cũng dẫn tới việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

 

Thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành

Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu, người quản lý điều hành không bị hạn chế. Người quản lý doanh nghiệp, điều hành doanh nghiệp không bị cấm làm công việc tương tự trong một thời gian nhất định. Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành. Đối với một số ngành nghề kinh doanh, chủ doanh nghiệp bị phá sản có thể bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Tóm lại, giải thểphá sản doanh nghiệp có những điểm tương đồng nhưng bên cạnh đó vẫn có những khác biệt rõ rệt. Khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn, những nhà kinh doanh nên cân nhắc lựa chọn cho mình hướng đi phù hợp và an toàn nhất để tránh được những rủi ro về sau.

Tóm lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp có những điểm tương đồng nhưng bên cạnh đó vẫn có những khác biệt rõ rệt. Khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn, những nhà kinh doanh nên cân nhắc lựa chọn cho mình hướng đi phù hợp và an toàn nhất để tránh được những rủi ro về sau.

 

Trên đây là một số ý kiến tư vấn về phá sản và giải thể khác nhau như thế nào. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, vướng mắc nào cần giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả hãy liên hệ ngay với chúng tôi – Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Đại Huy Hoàng. Chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư, Chuyên viên pháp lý uy tín, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0902784740
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes