THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

I. Cơ sở pháp lý

1. Luật đất đai 2013

2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP

3. Nghị định 01/2017/NĐ-CP

II. Luật sư tư vấn

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Có các loại giấy tờ về Quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Điều 100 Luật Đất Đai 2013 đất có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được chia thành 4 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, có giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy tờ khác đứng tên mình)

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp,…

Trường hợp 2: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác

  • Đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được nêu tại Trường hợp 1 nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan (hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế).
  • Trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
  •  Đất đang sử dung không có tranh chấp.

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,

– Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án,

– Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,

– Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Lưu ý: Khi được cấp Giấy chứng nhận thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.

Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

b) Không có các giấy tờ về Quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và có thể nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

– Đất được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.

– Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai.

– Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,…

Ngoài ra, một số trường hợp sử dụng đất vi phạm như lấn, chiếm có thể được cấp Giấy chứng nhận. Để biết rõ về quy định này hãy xem tại:

Đất vi phạm có được cấp Sổ đỏ

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ về chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, miễn giảm nghĩa vụ tài chính;
  • Các loại Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

  • Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã nếu có nhu cầu
  • Nộp tại Chi nhắn Văn phòng đăng ký Đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Nộp tại bộ phận một cửa đối với Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời gian tối đa 03 ngày cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Lưu ý: Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữ tài sản gắn liền với đất.

Cá nhân, hộ gia đình có nghĩa vụ đóng các khoản tiền thuế theo quy định (Giữ các hóa đơn, chứng từ để xác nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính khi nhận Giấy chứng nhận)

Bước 4: Trả kết quả

     Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi giấy cho UBND xã để trao cho người nộp hồ sơ tại xã.

Thời thực hiẹn thủ tục hành chính:

  • Không quá 30 ngày từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trên đây quy định của pháp luật về THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. Nếu có vướng mắc gì hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ DHH & PARTNERS qua Tổng đài tư vấn 24/7: 0899 352 777 hoặc gửi thư về địa chỉ Email: daihuyhoang.lawfirm@dhhlaw.vn để được Luật sư tư vấn cụ thể hơn.

Nếu bạn đọc cảm thấy bài viết còn thiếu sót hoặc chưa chính xác thì đừng ngần ngại hãy đưa ra những ý kiến góp ý. Chúng tôi sẽ ghi nhận và cải thiện trong bài viết này và những bài viết sau, mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của Quý bạn đọc!

Để được Tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:

🏢Trụ sở chính: Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Hồ Chí Minh
🏬Văn phòng đại diện: 46/4C Võ Thị Nhờ, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
📞Điện thoại: 0899 352 777
📩E-mail: daihuyhoang.lawfirm@dhhlaw.vn
💞 Với phương châm “Chất lượng là vàng – Uy tín là trái tim” Chúng tôi tự tin cung cấp đến khách hàng dịch vụ chất lượng nhất.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0899 352 777
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes