Thủ Tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định của luật doanh nghiệp 2014

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Tạm ngừng kinh doanh là gì? Tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện các nghĩa vụ thuế hay không? Có phải nộp Lệ phí môn bài không?… Bài viết dưới đây sẽ phần nào giải đáp những vướng mắc của các bạn cũng như những vấn đề cần chú ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

 

tạm ngừng hoạt động

 

1. Thế nào là tạm ngừng kinh doanh?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời sẽ không thực hiện các hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian liên tục không quá 2 năm (bao gồm cả thời gian gia hạn tạm ngừng kinh doanh), nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nhằm mục đích sinh lợi nào khác, khác với việc chấm dứt kinh doanh hoàn toàn.

2. Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014, có 2 trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh như sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp có khả năng kinh doanh nhưng quyết định tạm ngừng kinh doanh và phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng.

Trường hợp 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Điều 200 Luật doanh nghiệp năm 2014 chỉ quy định chung về tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp, không nêu rõ thời hạn tạm ngừng. Tuy nhiên Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định doanh nghiệp được tạm ngừng 01 năm, có thể gia hạn thời hạn tạm ngừng nhưng tối đa không quá 2 năm.

Tức là: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

4. Các nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính:

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

5. Khai thuế và nộp hồ sơ quyết toán thuế

Theo Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính:

Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

       Tức là:

Nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (01/01-31/12) hoặc trọn năm tài chính thì không phải khai thuế và nộp Hồ sơ quyết toán thuế.

Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch (chỉ ngừng kinh doanh một vài tháng trong năm hoặc thời gian tạm ngừng kinh doanh nằm giữa 2 năm liên tiếp. Ví dụ: tạm ngừng kinh doanh từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018 hoặc từ tháng 07/2018 đến 06/2019) hoặc không trọn năm tài chính thì vẫn phải khai thuế và nộp Hồ sơ quyết toán thuế.

*  Lưu ý:

  • Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng.
  • Doanh nghiệp có quyền kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh.
  • Khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.
  • Nếu hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo mà doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
  • Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, vướng mắc về trình tự, thủ tục hoặc có nhu cầu cần được hỗ trợ dịch vụ tạm ngừng kinh doanh hãy liên hệ ngay với chúng tôi Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Đại Huy Hoàng. Chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ hết mình, nhanh chóng, hiệu quả với đội ngũ Luật sư, Chuyên viên pháp lý nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm.

 

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0902784740
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes